Ở phần trước của phân mục hỏi đáp công ty, chúng tôi đã giới thiệu qua về các loại cổ phần trong công ty cổ phần trong đó có Cổ phiếu phổ thông vậy trong bài viết ngày hôm nay, Việt Luật xin được đi vào kỹ càng tham khảo Cổ phiếu phổ thông, những yếu tố pháp lý về chuyển nhượng Cổ phiếu, công thức chuyển nhượng loại cổ bước này sẽ ra sao để thấy được sự tăng trưởng luôn luôn của loại hình công ty này.
Mục lục
Cổ phiếu phổ thông là gì?
Cổ phần là nỗi lo pháp lý cơ bản của tổ chức cổ phần. Cổ phần mang bản chất là quyền tài sản được thể hiện bằng cổ phiếu, Đây là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ của doanh nghiệp. Vốn điều lệ chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Cổ phiếu phổ thông là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần. Người sở hữu Cổ phiếu phổ thông còn được nhắc đên là cổ đông phổ thông. Là chủ sở hữu của doanh nghiệp cổ phần nên họ có quyền quyết định những vấn đề rất quan trọng ảnh hưởng đến công ty cổ phần.
Đặc điểm của Cổ phiếu phổ thông
- Cổ phiếu phổ thôngđược phát hành rộng lớn ra công chúng. người đầu tư có khả năng sở hữu cổ phiếu trong cộng đồng người sử dụng sơ cấp (phát hành lần đầu) hoặc thị trường thứ cấp (mua bán trong cộng đồng người sử dụng chứng khoán).
- Cổ phiếu phổ thông có mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phiếu, là mức giá cơ sở để tính cổ tức mà cổ đông phổ thông nhận được. tuy nhiên trên thực tế, nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu phổ thông sẽ quan tâm tới mức giá thị trường.
- Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông là các cổ đông phổ thông. Các cổ đông này có quyền nhận cổ tức theo mục đích bán hàng của doanh nghiệp tuy nhiên hưởng quyền lợi sau cùng nếu công ty phá sản.
- Không thể chuyển thành cổ phiếu ưu đãi. ngược lại, cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển thành cổ phiếu phổ thông theo nghị quyết Đại hội cổ đông.
- Có khả năng sinh lời và tốt hơn hầu hết các loại chứng khoán khác gồm có cả trái phiếu. Người nắm giữ cổ phiếu hưởng lợi khi mục đích kinh doanh của tổ chức khả quan, kinh tế vĩ mô ổn định.
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần phải thông cáo với sở chiến lược đầu tư được làm như sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp soạn hồ sơ chuyển nhượng – nộp hồ sơ tại đơn vị đăng ký kinh doanh
Thành phần Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp
- Biên bản họp đại hội đồng cổ đông;
- Quyết định của đại hội đồng cổ đông
- Thông báo lập sổ đăng ký cổ đông;
- Danh sách cổ đông sáng lập sau thay đổi;
- Giấy CMND, còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân người nhận chuyển nhượng;
- Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức nhận chuyển nhượng (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của
- Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;
- Hợp đồng chuyển nhượng, Biên bản thanh lý hoặc giấy tờ khác có thành quả chứng minh việc chuyển nhượng hoàn tất;
- Quyết định góp vốn của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng;
- Giấy uỷ quyền hoặc giấy giới thiệu cho người nộp hồ sơ.
- Chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người nộp hồ sơ
Thứ 2, đưa ra thông tin chỉnh sửa đăng ký công ty
Một khi công ty có Giấy chứng nhận đăng ký công ty mới, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục công bố nội dung tại sở kế hoạch đầu tư.
Theo quy định tại Điều 26, Nghị định 50/2016/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/07/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chiến lược và đầu tư. nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký công ty đúng hạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố thông tin đăng ký công ty trên Cổng nội dung đất nước về đăng ký doanh nghiệp.
Kết
Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phần phổ biến trong đơn vị cổ phần. Ngoài các quyền lợi nói trên, cổ đông của doanh nghiệp cổ phần còn phải chịu các trách nhiệm tương đương với phần vốn đảm bảo góp của mình trong công ty.
Xem thêm: Quyền và nghĩa vụ pháp lý của người sở hữu cổ phần là gì?
Xuân Luật – Tổng Hợp, Chỉnh sửa
(Nguồn tham khảo: tuvanvietluat.com, luatduonggia.vn, thebank.vn)